Tìm kiếm nâng cao

Kết quả tìm kiếm của bạn

Mặt Bằng Tầng Starlake The Prime K8CT1: Tầng Điển Hình 4 Toà K8A–K8D, Tầng Penthouse, Khối Đế Và Hầm

Đăng bởi Khoi Pham vào Tháng 10 21, 2026
0 Bình luận

Cập nhật 21/10/2026 — trả lời nhanh: Ở tầng điển hình (tầng 4–20), toà K8A, K8B, K8C có 8 căn mỗi tầng, toà K8D có 10 căn; mỗi toà một sảnh chính và 5 thang máy, hành lang hẹp nhất rộng 2 m. Toà A, B có căn 2PN, 3PN và 4PN nhìn về Hồ Tây; toà C, D có căn 1PN, 2PN, 3PN. 24 penthouse nằm ở các tầng cao nhất. Khối đế có 55 lô thương mại và tiện ích cư dân; 2 tầng hầm liên thông có 675 chỗ ô tô và 2.071 chỗ xe máy.

Nguồn: brochure, bộ hỏi–đáp và sổ tay bán hàng Starlake The Prime K8CT1 do chủ đầu tư phát hành tháng 10/2026.

Phối cảnh 4 toà tháp Starlake The Prime K8CT1 cạnh Hồ Tây
Bốn toà tháp K8A, K8B, K8C, K8D của Starlake The Prime K8CT1, 23 tầng nổi, hướng về Hồ Tây. Ảnh: THT Development / Daewoo E&C

Mục lục

Mặt bằng tầng K8CT1
4 toà K8A–K8D · 23 tầng nổi + 2 tầng hầm
Tầng điển hình
Tầng 4–20
Căn mỗi tầng
K8A, K8B, K8C: 8 căn · K8D: 10 căn
Thang máy
5 thang mỗi toà cho 8–10 căn/tầng
Hành lang
Hẹp nhất 2 m, có điều hoà
Khoảng cách toà
A–B 45 m · C–D 53 m
Penthouse
24 căn ở các tầng cao nhất
Khối đế
22 shophouse + 33 lô bán lẻ
Tầng hầm
2 tầng liên thông · 675 ô tô · 2.071 xe máy
Bản vẽ theo brochure chủ đầu tư 10/2026, Realtique đã ẩn mã căn. Hình ảnh tham khảo, có thể thay đổi theo chủ đầu tư.

Tổng mặt bằng tầng điển hình 4 toà

Bốn toà K8CT1 đứng thành hai cặp trên khu đất 23.168 m², mật độ xây dựng 31,31%: K8A – K8B cách nhau 45 m, K8C – K8D cách nhau 53 m; giữa toà A và B là quảng trường trung tâm, phía trong là công viên trung tâm và chuỗi tiện ích. Ở mỗi tầng điển hình (tầng 4–20), cả 4 toà có tổng cộng 34 căn: 8 căn ở toà A, B, C và 10 căn ở toà D.

Lõi mỗi toà gồm 5 thang máy, cầu thang thoát hiểm và phòng rác kín hai lớp cửa có quạt hút; hành lang có điều hoà, chỗ hẹp nhất rộng 2 m. Tỷ lệ 8–10 căn cho 5 thang máy giúp giờ cao điểm ít phải chờ.

Tổng mặt bằng tầng 4–20 Starlake The Prime K8CT1 với 4 toà K8A, K8B, K8C, K8D và loại căn từng vị trí
Tổng mặt bằng tầng 4–20: 4 toà K8A, K8B, K8C, K8D cạnh K8HH1, Quảng trường và Công viên trung tâm; màu ô theo loại căn 1–4 phòng ngủ. Ảnh: THT Development / Daewoo E&C

Màu trên bản vẽ thể hiện nhóm căn (1PN, 2PN, 3PN, 4PN). Realtique đã ẩn mã vị trí căn trên bản vẽ; khi khách cần chọn căn cụ thể, chuyên viên gửi rổ căn và vị trí theo hệ thống bán hàng của chủ đầu tư.

Toà K8A và K8B: 8 căn mỗi tầng, có căn 4 phòng ngủ

Hai toà A và B có mặt bằng đối xứng. Mỗi tầng điển hình gồm:

  • 2 căn 4PN CA (143,92 m²), hướng về Hồ Tây;
  • 2 căn 2PN CA (84,43 m²);
  • 4 căn 3PN, mỗi kiểu một căn: CA (112,23 m²), CB (111,63 m²), CC (113,48 m²), CD (114,47 m²).

Toà A do BIDV bảo lãnh, toà B do Shinhan Bank bảo lãnh. Toà B có Mom’s Station (không gian cho mẹ và bé).

Mặt bằng tầng điển hình 4–20 toà K8A Starlake The Prime K8CT1
Mặt bằng tầng điển hình 4–20 toà K8A: 3PN (CA, CB, CC, CD), 2PN CA và 4PN CA, kèm diện tích GFA/NFA từng loại căn. Ảnh: THT Development / Daewoo E&C
Mặt bằng tầng điển hình 4–20 toà K8B Starlake The Prime K8CT1
Mặt bằng tầng điển hình 4–20 toà K8B: 3PN (CA, CB, CC, CD), 2PN CA và 4PN CA, kèm diện tích GFA/NFA từng loại căn. Ảnh: THT Development / Daewoo E&C

Toà K8C: 8 căn mỗi tầng, có căn 1 phòng ngủ

Mỗi tầng điển hình toà C gồm 2 căn 1PN CA (48,97 m²), 2 căn 3PN CG (110,01 m², kiểu chỉ có ở toà C), 2 căn 3PN CH (111,90 m²), 1 căn 3PN CE (107,63 m²) và 1 căn 3PN CF (108,74 m²). Toà C do Shinhan Bank bảo lãnh; tầng 1–2 có Kid’s Café, toà này cũng có khu yoga và thiền.

Mặt bằng tầng điển hình 4–20 toà K8C Starlake The Prime K8CT1
Mặt bằng tầng điển hình 4–20 toà K8C: 1PN CA và 3PN (CE, CF, CG, CH), kèm diện tích GFA/NFA từng loại căn. Ảnh: THT Development / Daewoo E&C

Toà K8D: 10 căn mỗi tầng, nhiều căn nhỏ nhất

Toà D có mật độ căn cao nhất: mỗi tầng điển hình 2 căn 1PN CA (48,97 m²), 2 căn 1PN CB (47,41 m²), 2 căn 2PN CB (84,26 m²), 2 căn 3PN CH (111,90 m²), 1 căn 3PN CE và 1 căn 3PN CF. Đây là toà duy nhất có 1PN CB và 2PN CB, hợp với người mua căn nhỏ để ở hoặc cho thuê. Toà D do BIDV bảo lãnh.

ToàCăn/tầng điển hìnhCơ cấu mỗi tầngBảo lãnh
K8A82 × 4PN CA · 2 × 2PN CA · 3PN CA, CB, CC, CDBIDV
K8B82 × 4PN CA · 2 × 2PN CA · 3PN CA, CB, CC, CDShinhan Bank
K8C82 × 1PN CA · 2 × 3PN CG · 2 × 3PN CH · 3PN CE · 3PN CFShinhan Bank
K8D102 × 1PN CA · 2 × 1PN CB · 2 × 2PN CB · 2 × 3PN CH · 3PN CE · 3PN CFBIDV
Mặt bằng tầng điển hình 4–20 toà K8D Starlake The Prime K8CT1
Mặt bằng tầng điển hình 4–20 toà K8D: 1PN (CA, CB), 2PN CB và 3PN (CE, CF, CH), kèm diện tích GFA/NFA từng loại căn. Ảnh: THT Development / Daewoo E&C

Tầng penthouse

24 penthouse nằm ở các tầng cao nhất của 4 toà, trần cao 3,2–3,35 m (căn thường 2,8–2,95 m). Toà A và B có 12 căn penthouse CA (229,37 m²); toà C và D có 6 căn CB (221,72 m²) và 6 căn CC (221,83 m²). Mỗi toà có 2 penthouse trên một tầng, phần còn lại của tầng vẫn là căn thường (1PN, 2PN hoặc 3PN tuỳ toà); bản vẽ dưới đây thể hiện vị trí penthouse so với các căn còn lại.

Tổng mặt bằng tầng penthouse 21–23 Starlake The Prime K8CT1 với vị trí và diện tích các loại penthouse
Tổng mặt bằng tầng 21–23: penthouse CA (toà K8A, K8B; 229,37 m² thông thuỷ), CB và CC (toà K8C, K8D; 221,72–221,83 m²) cùng các căn 1–3 phòng ngủ. Ảnh: THT Development / Daewoo E&C

Layout chi tiết ba kiểu penthouse (hai phòng ngủ chính, phòng đa chức năng, khu khách – ăn 61–88 m²) có trong bài Mặt bằng 16 loại căn hộ Starlake The Prime.

Khối đế, tầng tiện ích và tầng hầm

  • Khối đế thương mại: 55 lô gồm 22 shophouse và 33 lô bán lẻ dọc các mặt đường, phục vụ cư dân và khách bên ngoài. Shophouse có thời hạn theo thời hạn sử dụng đất của dự án (đến 2062).
  • Sảnh và cổng: cổng chào và sảnh đón xe có mái che (drop-off canopy); mỗi toà một sảnh chính có lễ tân, ra vào bằng nhận diện khuôn mặt.
  • Tiện ích trong toà: Kid’s Café tầng 1–2 toà C, yoga và thiền toà C, Mom’s Station toà B, lounge, phòng học, giặt là tự phục vụ, gym 281 m², sauna 307 m², hồ bơi trong nhà 358 m², CLB golf trong nhà.
  • Hồ bơi ngoài trời 632 m² và cảnh quan SCI nằm ở sân trong giữa các toà.
  • Tầng hầm: 2 tầng hầm liên thông 4 toà, 675 chỗ ô tô (khoảng 1 chỗ mỗi căn) và 2.071 chỗ xe máy; theo hợp đồng mỗi căn được bảo đảm 2 chỗ xe máy. Bãi xe nhận diện biển số; phí gửi xe quyết định khi bàn giao.
Cổng chào và sảnh đón xe có mái che (drop-off canopy) của Starlake The Prime
Cổng chào và sảnh đón xe có mái che (drop-off canopy) tiêu chuẩn khách sạn tại Starlake The Prime K8CT1. Ảnh: THT Development / Daewoo E&C

Câu hỏi thường gặp về mặt bằng tầng Starlake The Prime

Mỗi tầng Starlake The Prime K8CT1 có bao nhiêu căn?

Ở tầng điển hình (tầng 4–20), toà K8A, K8B, K8C có 8 căn mỗi tầng, toà K8D có 10 căn.

Mỗi toà có bao nhiêu thang máy?

Mỗi toà có 5 thang máy phục vụ 8–10 căn mỗi tầng, kèm máy phát dự phòng cho thang máy.

Toà nào có căn 4 phòng ngủ, toà nào có căn 1 phòng ngủ?

Căn 4PN chỉ có ở toà K8A, K8B (2 căn mỗi tầng điển hình). Căn 1PN có ở toà K8C (2 căn mỗi tầng) và K8D (4 căn mỗi tầng).

Penthouse Starlake The Prime nằm ở tầng nào?

24 penthouse nằm ở các tầng cao nhất của 4 toà: 12 căn CA ở toà A, B và 12 căn CB, CC ở toà C, D.

Hầm Starlake The Prime có bao nhiêu chỗ đỗ xe?

2 tầng hầm liên thông có 675 chỗ ô tô (khoảng 1 chỗ mỗi căn) và 2.071 chỗ xe máy; mỗi căn được bảo đảm 2 chỗ xe máy theo hợp đồng.

Tư vấn Realtique

Nhận rổ căn, mặt bằng và bảng giá Starlake The Prime K8CT1

Để lại thông tin, cố vấn Realtique gọi lại trong 2 giờ làm việc: loại căn và hướng nhìn phù hợp, tiến độ thanh toán, gói vay BIDV/Shinhan và lịch tham quan nhà mẫu.

📞 Hotline: 0866 810 689

So sánh tin đăng