Mặt Bằng Starlake The Prime K8CT1: 16 Loại Căn Hộ Từ 1 Phòng Ngủ Đến Penthouse, Diện Tích Từng Phòng
Cập nhật 21/10/2026 — trả lời nhanh: Starlake The Prime K8CT1 có 16 loại mặt bằng cho 656 căn: 1PN 47–49 m² (2 kiểu), 2PN khoảng 84 m² (2 kiểu), 3PN 107–114 m² (8 kiểu, chiếm khoảng 51% số căn), 4PN 143,92 m² và penthouse 221–229 m² (3 kiểu), tính theo diện tích thông thuỷ. Khu khách – bếp – ăn của căn 3PN rộng 40–50 m², căn 4PN 61,6 m², penthouse tới 88 m². Căn từ 2 phòng ngủ trở lên có phòng thay đồ và phòng giặt riêng; penthouse có 3–5 lô gia.
Nguồn: brochure, bộ hỏi–đáp và sổ tay bán hàng Starlake The Prime K8CT1 do chủ đầu tư phát hành tháng 10/2026.
Mục lục
Tổng quan 16 loại mặt bằng
Hợp đồng mua bán K8CT1 tính theo diện tích thông thuỷ, tức diện tích sử dụng bên trong căn, không tính tường bao và cột. Diện tích tim tường (đo tới tim tường bao) lớn hơn khoảng 10–13% và chỉ ghi để tham khảo.
| Loại căn | Thông thuỷ (m²) | Tim tường (m²) | Số căn | Toà |
|---|---|---|---|---|
| 1PN CA | 48,97 | 56,18 | 80 | C, D |
| 1PN CB | 47,41 | 53,49 | 40 | D |
| 2PN CA | 84,43 | 95,34 | 68 | A, B |
| 2PN CB | 84,26 | 94,15 | 40 | D |
| 3PN CA | 112,23 | 124,90 | 40 | A, B |
| 3PN CB | 111,63 | 124,67 | 40 | A, B |
| 3PN CC | 113,48 | 126,26 | 40 | A, B |
| 3PN CD | 114,47 | 126,14 | 40 | A, B |
| 3PN CE | 107,63 | 120,71 | 34 | C, D |
| 3PN CF | 108,74 | 121,03 | 34 | C, D |
| 3PN CG | 110,01 | 122,29 | 40 | C |
| 3PN CH | 111,90 | 124,68 | 68 | C, D |
| 4PN CA | 143,92 | 159,45 | 68 | A, B |
| Penthouse CA | 229,37 | 254,43 | 12 | A, B |
| Penthouse CB | 221,72 | 246,02 | 6 | C, D |
| Penthouse CC | 221,83 | 246,22 | 6 | C, D |
Dòng chủ đạo là căn 3 phòng ngủ (336 căn, khoảng 51%), tiếp theo là 1PN (khoảng 18%), 2PN (khoảng 16%), 4PN (khoảng 10%) và penthouse (khoảng 4%). Chủ đầu tư định vị căn 1PN cho chuyên gia, doanh nhân làm việc ở Tây Hồ Tây; căn 2PN cho gia đình trẻ; 3PN cho gia đình nhiều thế hệ; 4PN và penthouse cho nhu cầu không gian lớn nhìn Hồ Tây.
Với giá dự kiến 180–270 triệu/m² thông thuỷ (chưa VAT, trung bình khoảng 220 triệu/m²), giá ước tính theo nhóm căn như sau; bảng đủ 16 loại căn ở bài Giá và tiến độ thanh toán.
| Nhóm căn | Thông thuỷ (m²) | Khoảng giá ước tính (tỷ, chưa VAT) | Ở mức trung bình 220 tr/m² |
|---|---|---|---|
| 1 phòng ngủ | 47,41–48,97 | 8,5–13,2 | 10,4–10,8 |
| 2 phòng ngủ | 84,26–84,43 | 15,2–22,8 | 18,5–18,6 |
| 3 phòng ngủ | 107,63–114,47 | 19,4–30,9 | 23,7–25,2 |
| 4 phòng ngủ | 143,92 | 25,9–38,9 | 31,7 |
| Penthouse | 221,72–229,37 | 39,9–61,9 | 48,8–50,5 |
Mặt bằng căn 1 phòng ngủ (1PN CA, 1PN CB)
- 1PN CA (80 căn, toà C và D): 48,97 m² thông thuỷ. Lối vào 3,60 m², khách – bếp – ăn 25,82 m², phòng ngủ chính 12,53 m², phòng tắm 3,40 m², lô gia 3,63 m².
- 1PN CB (40 căn, toà D): 47,41 m² thông thuỷ. Lối vào 2,94 m², khách – bếp – ăn 23,72 m², phòng ngủ chính 12,10 m² kèm phòng thay đồ 1,78 m², phòng tắm 3,47 m², lô gia 3,40 m².
Cả hai kiểu đều tách riêng phòng ngủ khỏi khu sinh hoạt, bếp chữ I dọc tường và lô gia mở từ phòng khách. Đây là loại căn hợp cho người ở một mình, cặp đôi hoặc cho thuê chuyên gia làm việc ở khu văn phòng, khu trụ sở bộ, ngành gần đó.
Mặt bằng căn 2 phòng ngủ (2PN CA, 2PN CB)
- 2PN CA (68 căn, toà A và B): 84,43 m² thông thuỷ, lối vào 5,18 m², khách – bếp – ăn 39,01 m², 2 lô gia, phòng thay đồ và phòng giặt riêng.
- 2PN CB (40 căn, toà D): 84,26 m² thông thuỷ, lối vào 3,84 m², khách – bếp – ăn 37,59 m², phòng ngủ thứ hai 11,43 m², phòng thay đồ và phòng giặt riêng.
Với khoảng 84 m² thông thuỷ, căn 2PN của K8CT1 rộng hơn nhiều căn 2PN chung cư phổ thông, đủ chỗ cho bàn ăn 6 người và góc làm việc ở phòng khách. Căn có 2 phòng tắm, trong đó phòng ngủ chính có phòng tắm riêng.
Mặt bằng căn 3 phòng ngủ: 8 kiểu từ CA đến CH
Căn 3PN có 8 kiểu, rộng 107,63–114,47 m² thông thuỷ, đều có phòng thay đồ, phòng giặt riêng, 1–2 lô gia và cửa vách ngăn tiền sảnh (entrance partition door), chi tiết quen thuộc ở căn hộ cao cấp Hàn Quốc để cách âm, chống bụi và giữ riêng tư cho không gian bên trong.
| Kiểu | Toà | Thông thuỷ (m²) | Khách – bếp – ăn (m²) | Phòng ngủ chính (m²) | Số căn |
|---|---|---|---|---|---|
| 3PN CA | A, B | 112,23 | 47,71 | 14,16 | 40 |
| 3PN CB | A, B | 111,63 | 49,60 | 16,23 | 40 |
| 3PN CC | A, B | 113,48 | 46,54 | 15,15 | 40 |
| 3PN CD | A, B | 114,47 | 45,74 | 15,19 | 40 |
| 3PN CE | C, D | 107,63 | 41,94 | 16,77 | 34 |
| 3PN CF | C, D | 108,74 | 39,95 | 14,56 | 34 |
| 3PN CG | C | 110,01 | 39,72 | 18,17 | 40 |
| 3PN CH | C, D | 111,90 | 43,63 | 14,30 | 68 |
Bốn kiểu ở toà A, B (CA, CB, CC, CD) có khu khách – bếp – ăn rộng hơn (45–50 m²), phù hợp gia đình hay tiếp khách. Bốn kiểu ở toà C, D (CE, CF, CG, CH) gọn hơn một chút, đổi lại phòng ngủ chính rộng (tới 18,17 m² ở kiểu CG). Theo chủ đầu tư, nhiều căn 3PN nhìn ra Hồ Tây, số còn lại nhìn vào nội khu yên tĩnh.
Toà K8A, K8B: 3PN CA, CB, CC, CD




Toà K8C, K8D: 3PN CE, CF, CG, CH




Mặt bằng căn 4 phòng ngủ (4PN CA)
4PN CA có 68 căn, chỉ ở toà A và B, mỗi tầng điển hình 2 căn mỗi toà, hướng về Hồ Tây. Diện tích 143,92 m² thông thuỷ (159,45 m² tim tường) gồm: lối vào 4,47 m², khu khách – bếp – ăn 61,60 m², phòng ngủ chính 16,90 m² với phòng thay đồ 4,14 m² và phòng tắm 4,12 m², ba phòng ngủ 10,55 m², 12,11 m² và 9,72 m², phòng tắm chính thứ hai 3,88 m², phòng tắm chung 3,68 m², phòng thay đồ phụ 2,28 m², phòng giặt 4,10 m² và 2 lô gia.
Với hai phòng tắm chính, căn 4PN hợp cho gia đình ba thế hệ: ông bà một phòng có phòng tắm riêng, bố mẹ một phòng, hai phòng còn lại cho con.
Mặt bằng penthouse CA, CB, CC
24 penthouse nằm ở các tầng cao nhất, trần cao 3,2–3,35 m. Penthouse CA (12 căn, toà A, B) rộng 229,37 m²: khu khách – bếp – ăn 88,01 m², phòng ngủ chính 15,33 m² kèm tiền sảnh riêng 6,63 m², hai phòng thay đồ và phòng tắm 9,08 m²; phòng ngủ chính thứ hai 16,80 m² có phòng tắm riêng; thêm hai phòng ngủ, phòng đa chức năng 16,10 m², phòng giặt và 3 lô gia.
Penthouse CB và CC (mỗi loại 6 căn, toà C, D) rộng khoảng 221,7–221,8 m², tách bếp riêng khoảng 19 m² khỏi khu khách – ăn 61–71 m², có hai phòng ngủ chính, phòng đa chức năng khoảng 15 m² và các phòng tiện ích. Khi ký hợp đồng, chủ penthouse chọn 1 trong 3 phong cách nội thất: Sắc trầm thượng lưu, Sang trọng tối giản, Nhã nhặn đương đại. Nếu chuyển nhượng, người nhận giữ phong cách đã chọn.



Những điểm chung trong thiết kế căn hộ K8CT1
- Bố cục LDK: khách – ăn – bếp liền một khối, mở ra lô gia; hai căn hộ mẫu bày nội thất BoConcept theo bố cục này.
- Tiền sảnh riêng và cửa vách ngăn tiền sảnh ở các căn lớn.
- Phòng giặt riêng ở mọi căn từ 2 phòng ngủ trở lên, không phơi đồ ở lô gia phòng khách.
- Phòng khách lắp quạt trần; hệ nhà thông minh điều khiển đèn, điều hoà, nước nóng; nhận diện khuôn mặt FACE THRU® ở sảnh.
- Lọc nước trung tâm nhiều tầng có làm mềm nước; đầu báo khói và sprinkler trong căn.
- Bàn giao hoàn thiện theo danh mục trong Phụ lục 1 hợp đồng mua bán; không làm thông tầng; có thể gộp 2 căn liền kề sau bàn giao nếu Ban quản trị chấp thuận.
Câu hỏi thường gặp về mặt bằng căn hộ Starlake The Prime
Starlake The Prime K8CT1 có mấy loại căn hộ?
16 loại mặt bằng: 1PN (CA, CB), 2PN (CA, CB), 8 kiểu 3PN (CA–CH), 4PN CA và 3 kiểu penthouse (CA, CB, CC), tổng 656 căn.
Căn nhỏ nhất và lớn nhất rộng bao nhiêu?
Nhỏ nhất là 1PN CB 47,41 m² thông thuỷ; lớn nhất là penthouse CA 229,37 m² thông thuỷ (254,43 m² tim tường).
Diện tích căn hộ tính theo thông thuỷ hay tim tường?
Hợp đồng mua bán tính theo diện tích thông thuỷ (diện tích sử dụng). Diện tích tim tường chỉ để tham khảo. Nếu diện tích thực tế lệch không quá 5% thì giá không đổi.
Căn 4 phòng ngủ Starlake The Prime ở toà nào?
Toàn bộ 68 căn 4PN CA (143,92 m² thông thuỷ) nằm ở toà K8A và K8B, hướng về Hồ Tây.
Căn 3 phòng ngủ có những kiểu nào?
8 kiểu: CA, CB, CC, CD ở toà A, B (111,63–114,47 m²) và CE, CF, CG, CH ở toà C, D (107,63–111,90 m²). Khu khách – bếp – ăn rộng 39,72–49,60 m².
Có được gộp 2 căn Starlake The Prime không?
Theo chủ đầu tư, có thể gộp 2 căn liền kề sau khi bàn giao nếu Ban quản trị chấp thuận; không làm căn thông tầng.
Chung Cư Starlake The Prime K8CT1: Tổng Quan
656 căn bên Hồ Tây: chủ đầu tư, tiện ích, pháp lý, bàn giao 2028.
Xem chi tiết →Khu Đô Thị Starlake Tây Hồ Tây Ở Đâu?
Phường mới, Võ Chí Công, metro số 2 và những gì xung quanh.
Xem chi tiết →Phân Khu K8HH1 Và K8CT1
Bản đồ phân khu Starlake, so sánh hai phân khu The Prime, 4 toà K8A–K8D.
Xem chi tiết →Mặt Bằng Tầng 4 Toà K8A–K8D
Mỗi tầng có những loại căn nào, tầng penthouse, khối đế, hầm.
Xem chi tiết →Nhận rổ căn, mặt bằng và bảng giá Starlake The Prime K8CT1
Để lại thông tin, cố vấn Realtique gọi lại trong 2 giờ làm việc: loại căn và hướng nhìn phù hợp, tiến độ thanh toán, gói vay BIDV/Shinhan và lịch tham quan nhà mẫu.
📞 Hotline: 0866 810 689










